⭐Tìm hiểu đặc điểm của khói thải lò hơi để thiết kế, lắp đặt hệ thống xử lý phù hợp
Hiện nay có rất nhiều loại lò hơi khác nhau, mỗi loại lò hơi sẽ có đặc điểm riêng biệt và đương nhiên khí thải ra môi trường cũng không giống nhau. Cụ thể:
- Đặc điểm của lò hơi đốt củi: mặc dù hiện nay dạng lò hơi đốt củi không còn được sử dụng nhiều bởi nguyên liệu củi gỗ đã dần khan hiếm nhưng vẫn có những nhà xưởng tận dụng những loại gỗ không còn thể tái chế được làm củi đốt. Quá trình đốt củi trong lò hơi sẽ có sự chuyển động của không khí được quạt vào dưới mặt ghi sau đó đ lên trên. Khí di chuyển qua các hàng ống lửa của lò hơi sẽ có nhiệt độ cao và truyền tới áo nước bên ngoài từ đó làm nước sinh hơi. Toàn bộ khói của lò hơi đốt củi sẽ đi theo đường ống thải ra bên ngoài.
Nhiệt độ của khí thải lò hơi đốt củi sẽ giao động từ 120 – 150 độ C. Thành phần của khí thải lò hơi đốt củi sẽ có CO2, C0 và N2 đi kèm với đó là những vật chất trong củi chưa kịp cháy hết, có cả tro bụi.
- Đặc điểm của khói thải lò hơi đốt than đá: hiện nay than gầy là loại than được sử dụng nhiều cho lò hơi. Loại than này rất dễ cháy, cháy bền nên đem lại nhiều tiện ích, hiệu quả sử dụng. Khí thải của lò hơi đốt than ngoài chứa CO2, CO như lò hơi đốt củi còn có thêm SO2, SO3 và cả Nox. Lượng bụi trong khí thải này khá nhiều. Theo ước tính cứ 1kg than khi đốt sẽ có lượng khí thải khoảng 7,3m3.
- Đặc điểm của khói thải lò hơi đốt dầu FO: được sử dụng phổ biến nhất hiện nay phải kể đến lò hơi đốt dầu FO hay còn gọi là dầu đen. Với ưu điểm sinh nhiệt lớn lại không có nhiều tàn dư tro nên được dùng làm nguyên liệu đốt lò hơi rất hiệu quả. Những khí độc có trong khí thải lò hơi đốt dầu FO phải kể đến như CO2, CO, Nox, SO2 và SO3. Ngoài ra trong khí thải sẽ có một phần nhỏ dầu tồn dư thoát ra ngoài chính là mồ hóng.
Việc hiểu về kết cấu lò hơi, cũng như khí thải lò hơi ở loại nào rất quan trọng để từ đó mới có được biện pháp, hệ thống xử lý khói thải lò hơi hiệu quả nhất.
⭐Quy trình công nghệ xử lý khói thải lò hơi ưu việt nhất hiện nay
Đặc điểm của khí thải lò hơi chính là có chứa các khí độc, có nhiệt độ cao và còn kèm theo cả bụi. Dựa vào đặc điểm đó, quy trình xử lý khói thải lò hơi sẽ đưa khí thải sinh ra sục vào trong bể tản nhiệt kín. Sự chênh lệch nhiệt độ sẽ giảm nhiệt độ của luồng khí, tăng nhiệt độ của nước trong bể. Đồng nhiệt độ bên trong sẽ được tản đi theo hệ thống ống nối cùng với bể mát.
Một bộ phận không thể thiếu của hệ thống xử lý khói thải lò hơi chính là máy thổi khí để lấy khí tươi từ bên ngoài vào, sục khí từ dưới bể làm mát lên giúp cho nhiệt độ trong bể luôn được ổn định, tuần hoàn làm bể tản nhiệt theo dòng đối lưu.
Khi luồng khí thải đi qua bể mát, nhiệt độ gần như đã được hạ thấp đáng kể rồi tiếp tục đi theo đường ống để di chuyển tới tháp giải nhiệt. Ở vị trí này, hệ thống giàn phun mưa với các dung dịch hấp phụ sẽ được phun ra. Khí thải sẽ tiếp xúc trực tiếp với các chất hấp phụ này.
Chất hấp phụ sẽ được sử dụng theo đúng tiêu chuẩn khoa học dựa vào đặc tính, phản ứng hóa học nhằm biến đổi các khí độc có trong khí thải trở thành các chất rắn sau đó lắng lại trong bể chứa dung dịch. Nhờ quá trình này, luồng khí đã được tách bỏ hoàn toàn khí độc, trở thành luồng khí sạch và trở lại với môi trường. Còn các chất rắn được lắng cặn lại sẽ được gom và xử lý theo quy trình riêng.
⭐Địa chỉ tư vấn, lắp đặt hệ thống xử lý khói thải lò hơi uy tín
Hiện nay, chúng tôi đang là đơn vị tiên phong, đi đầu trong lĩnh vực kỹ thuật xử lý trong công nghiệp. Đặc biệt, khách hàng sẽ hoàn toàn hài lòng về dịch vụ của chúng tôi với đầy đủ các bước chuyên nghiệp:
Bước 1: Khảo sát thực tế để đánh giá được đúng đắn nhất thực trạng lò hơi.
Bước 2: Tìm các nguyên nhân khiến khói thải nhiều, không đạt tiêu chuẩn.
Bước 3: Đưa ra những tư vấn chuyên môn cho khách hàng để giảm bớt tình trạng khí thải đồng thời tư vấn hệ thống xử lý khí thải tiết kiệm, hiệu quả nhất.
Bước 4: Báo giá chi tiết cho khách hàng.
Bước 5: Chế tạo và lắp đặt hoàn thiện hệ thống xử lý khói thải lò hơi.
Bước 6: Nghiệm thu kết quả.
Quý khách hàng hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến xử lý khói thải lò hơi.

⭐ĐẶC ĐIỂM KHÓI THẢI LÒ HƠI ĐỐT THAN ĐÁ
Bảng 1. Tỷ lệ phân bố các loại hạt bụi ở lò đốt than: xử lý khói thải lò hơi
| Dtb(μm) | 0÷10 | 10≈20 | 20≈30 | 30≈40 | 40≈50 | 50≈60 | 60≈86 | 86≈100 | >100 |
| % | 3 | 3 | 4 | 3 | 4 | 3 | 7 | 6 | 67 |
⭐ĐẶC ĐIỂM KHÓI THẢI LÒ HƠI ĐỐT DẦU F.O
Bảng 2. Nồng độ các chất trong khí thải lò hơi đốt dầu F.O trong điều kiện cháy tốt: xử lý khói thải lò hơi
| CHẤT GÂY Ô NHIỄM | NỒNG ĐỘ (mg/m3) |
| SO2 và SO3 | 5217 -7000 |
| CO | 50 |
| Tro bụi | 280 |
| Hơi dầu | 0,4 |
| NOx | 428 |
⭐CÁC CHẤT Ô NHIỄM TRONG KHÓI THẢI LÒ HƠI:
Bảng 3. Các chất ô nhiễm trong khói thải lò hơi:
| LOẠI LÒ HƠI | CHẤT Ô NHIỄM |
| Lò hơi đốt bằng củi | Khói + tro bụi + CO +CO2 |
| Lò hơi đốt bằng than | Khói + tro bụi + CO +CO2 + SO2 +SO3 + NOx |
| Lò hơi đốt bằng dầu F.O | Khói + tro bụi + CO +CO2 + SO2 +SO3 + NOx |
⭐QUY CHUẨN KIỂM SOÁT Ô NHIỄM LÒ HƠI:
Bảng 4 – Nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp QCVN 19-2009/BTNMT:
| TT | Thông số | Nồng độ C (mg/Nm3) | |
| A | B | ||
| 1 | Bụi tổng | 400 | 200 |
| 2 | Bụi chứa silic | 50 | 50 |
| 3 | Amoniac và các hợp chất amoni | 76 | 50 |
| 4 | Antimon và hợp chất, tính theo Sb | 20 | 10 |
| 5 | Asen và các hợp chất, tính theo As | 20 | 10 |
| 6 | Cadmi và hợp chất, tính theo Cd | 20 | 5 |
| 7 | Chì và hợp chất, tính theo Pb | 10 | 5 |
| 8 | Cacbon oxit, CO | 1000 | 1000 |
| 9 | Clo | 32 | 10 |
| 10 | Đồng và hợp chất, tính theo Cu | 20 | 10 |
| 11 | Kẽm và hợp chất, tính theo Zn | 30 | 30 |
| 12 | Axit clohydric, HCl | 200 | 50 |
| 13 | Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF | 50 | 20 |
| 14 | Hydro sunphua, H2S | 7,5 | 7,5 |
| 15 | Lưu huỳnh đioxit, SO2 | 1500 | 500 |
| 16 | Nitơ oxit, NOx (tính theo NO2) | 1000 | 850 |
| 17 | Nitơ oxit, NOx (cơ sở sản xuất hóa chất), tính theo NO2 | 2000 | 1000 |
| 18 | Hơi H2SO4 hoặc SO3, tính theo SO3 | 100 | 50 |
| 19 | Hơi HNO3 (các nguồn khác), tính theo NO2 | 1000 | 500 |
Cột A quy định đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động trước ngày 16 tháng 01 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014
Cột B quy định đối với:
+ Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007;
+ Tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp với thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

⭐ Địa Chỉ Xử Lý Khói Thải Lò Hơi tại Thái Dương
– Địa chỉ:
- Nhà Máy Sản Xuất Tại Hà Nội: Số 78, Đường Liên Kết, Cát Thuế, Vân Côn, Hoài Đức. Tp Hà Nội.
- Nhà Máy Sản Xuất Tại Bình Dương: Số 8, Đường số 1, KDC Hiệp Thành 2, P. Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, T.Bình Dương.
– Hotline: 0922.161.888
– Email: tamnhuathaiduong@gmail.com
– Website: https://tamnhuathaiduong.com.vn





